LUẬN VĂN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN GÀU TẢI CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC

LUẬN VĂN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN GÀU TẢI  CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
MÃ TÀI LIỆU 300800400001
NGUỒN huongdandoan.com
MÔ TẢ 300 MB Bao gồm tất cả file..., thiết kế ........ , file DOC (DOCX), thuyết minh,,....Nhiệm vụ, kết quả nghiên cứu và thí nghiệm....Ngoài ra còn cung cấp thêm nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước tham khảo
GIÁ 989,000 VNĐ
ĐÁNH GIÁ 4.9 29/03/2024
9 10 5 18590 17500
LUẬN VĂN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN GÀU TẢI CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC Reviewed by admin@doantotnghiep.vn on . Very good! Very good! Rating: 5

LUẬN VĂN TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN GÀU TẢI  CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC, thuyết minh, động học máy, kết cấu máy, nguyên lý máy, cấu tạo máy, quy trình sản xuất

.......................................................................................................................................................................................

Chương : Tính Toán Trạm Dẫn Động Gàu Tải

1. Muc đích:

Trong hệ thống dây chuyền sản xuất, vật liệu cần vận chuyển từ mặt đất lên bồn chứa để cung cấp cho máy sàn, máy sấy hay qua các máy nghiền khác. Do đó để vận chuyển vật liệu ta dùng hệ thống gàu tải.

Gàu tải có đặt điểm: Có khả năng vận chuyển vận chuyển vật liệu rời theo phương thẳng đứng hoặc với cao lớn, năng suất cao, cấu tạo đởn giản và kích thước gọn.

3.2. Các chi tiết cơ bản của gàu tải:

3.2.1. Bộ phận kéo:

Tính Toán Trạm Dẫn Động Gàu Tải

Băng kéo được chọn là băng tải cao su, hai đầu được nối với nhau băng bulông.

Năng suất của gàu tải không lớn: Q = 4 tấn/h, nên chọn số lớp vải: i = 4.

3.2.2. Gàu:

Gàu được chế tạo bằng phương pháp: Hàn, tán, đúc.

Vật liệu làm việc có tỷ trọng nên chọn gàu bằng gò hay hàn bằng lá thép 1 mm.

Miệng gàu được cặp thêm một dải thép lá dày 3 mm để chống mòn.

Gàu được bắt chặt với băng kéo bằng hai bulông.

Chọn theo tiêu chuẩn, loại gàu chọn là gàu đáy tròn, nông: tra (trang 5, trang

198, tài liệu thiết kế gàu tải).

Ta có: Dung tích l = 0,2 dm3, B = 125 mm, A = 65 mm, h = 85 mm, R = 30 mm

3.2.3. Bộ phận dẫn động:

Là tang trên của gàu. Tang được làm bằng ống gang hay thép.

Chọn vật liệu làm tang là thép.

Đường kính tang dẫn động được tính:

DL = (100 ÷125). i                            [5, trang 199, tài liệu thiết kế gàu tải]. Với: i là số lớp vải băng kéo

i  = 4

Dt = (100 ÷ 125). 4 = 400 ÷ 500 mm. Chọn Dt = 400 mm.

Chiều dài tang chọn theo chiều rộng băng.

Tra [5, tài liệu thiết kế gàu tải].

Ta có:

Chiều rộng gàu: B = 125 mm Chiều rộng băng: B1 = 150 mm Chiều rộng tang: B 2= 200 mm

........................................................................................................................................................................................

KẾT LUẬN:

Ngày nay nông nghiệp ngày càng phát triển, thiết bị máy móc được trang bị hiện đại nhờ việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào nhiều lĩnh vực như: các thiết bị phục vụ cho nông nghiệp, phục vụ cho ngành chế biến thực phẩm, phục vụ cho ngành chế biến thức ăn gia súc...vv.

Do đó việc tính toán và chế tạo các thiết bị máy móc phục vụ cho nông nghiệp là một nhiệm vụ cần thiết. Nó thúc đẩy tăng trưởng phát triển nông nghiệp và mang lại nguồn lợi cho đất nước.

Qua hơn 3 tháng thực hiện đề tài dựa vào các tài liệu thực tế cộng với nhiều tài liệu sách vở, nhóm đã tính toán và chọn được các thiết bị. Với ưu điểm của đề tài “Tính Toán Các Trang Thiết Bị Trong Dây Chuyền Chế Biến Thức Ăn Gia Súc (4 tấn/giờ)”, năng suất tương đối phù hợp với các vùng miền ở xa các khu công nghiệp và có thể chế tạo với nhũng vật liệu có sẵn trong nước, thiết bị tương đối đơn giản có thể tiến hành thực hiện và chế tạo ở bất kỳ phân xưởng cơ khí nào.

Các thiết bị sàng phân loại, nghiền, trộn, hệ thống hút bụi và hệ thống vận chuyển

được tính toán và chọn trong để tài đều đáp ứng được những yêu cầu sản phẩm.

Vì trong điều kiện thời gian hạn hẹp và không có đủ các phương tiện nghiên cứu chuyên sâu đề tài, với kiến thức còn giới hạn để hoàn thành đề tài. Tất nhiên không thể tránh khỏi những sai xót, chúng em mong được sự giúp đỡ, phê bình, đóng góp của quý thầy, cô và bạn bè thân hữu để đề tài được trở thành một tài liệu hoàn chỉnh hơn.

LỜI NÓI ĐẦU

LI NÓI ĐẦU

Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời. Đây là một ngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hoá.

Trong xu hướng phát triển như hiện nay thì nhu cầu, thị hiếu của con người càng được nâng cao. Vấn đề đầu tư khoa học công nghệ, phát triển kinh tế, nâng cao  chất lượng sản phẩm, hàng hoá là rất quan trọng, trong đó ngành chăn nuôi là không ngoại lệ.

Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các  biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng con  giống,  nâng cao  chất  lượng  sản  phẩm thịt,  nâng cao  sản  lượng chăn nuôi nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường. Vấn đề này đòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm cần phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi.

Hiện nay ngành công nghệ thực phẩm phát triển mạnh và các sản phẩm phụ của ngành này góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn  nuôi.  Bên  cạnh  đó  ngành  trồng trọt  cũng  khá  phát  triển  cung cấp  cho ngành chế biến một lượng lớn nguyên liệu chế biến thức ăn cho chăn nuôi đảm bảo giá trị dinh dưỡng và đa dạng sản phẩm thức ăn.

Cùng  với  sự  khuyến  khích  của  nhà  nước,  ngành  chăn  nuôi  và  trồng  trọt trong tương lai sẽ phát triển mạnh với quy mô lớn theo hướng hiện đại. Trong sự phát triển đó thì vai trò của ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm là rất quan trọng, đây là một ngành không thể thiếu, tồn tại song song, hỗ trợ cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói riêng và góp phần phát triển kinh tế đất nước nói chung.

Tuy nhiên do điều kiện ở từng địa phương khác nhau, xa các khu công nghiệp, chi phí vận chuyển cao, tại địa phương có sẵng nguồn nguyên liệu có thể tiết kiệm được chi phí, thời gian, phục vụ tại chỗ cho địa phương. Lợi dụng tính có sẵn nguồn nguyên liệu tại chỗ nên nhóm quyết định chọn đề tài: “Tính toán và chọn thiết bị cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc năng suất 4 tấn sản phẩm/giờ”. Với mục đích tạo ra lượng sản phẩm chất lượng để góp phần đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi.

Sau thời gian tìm hiểu qua các phương tiện và tài liệu sách vở, nhóm chúng em được thầy hướng dẫn phân công nhiệm vụ cụ thể trong đề tài:

-     sv1:              Tính toán chọn máy nghiền và thiết bị lọc bi.

-     sv2:              Tính toán máy sàng và máy trộn.

-     sv3:              Tính Toán Hệ Thống Vận Chuyển

Tính toán và chọn thiết bị cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc năng suất 4 tấn sản phẩm/giờ

Vì trong điều kiện thời gian hạn hẹp và không có đủ các phương tiện nghiên cứu chuyên sâu đề tài, với kiến thức còn giới hạn để hoàn thành đề tài. Tất nhiên không thể tránh khỏi những sai xót, chúng em mong được sự giúp đỡ, phê bình, đóng góp của quý thầy, cô và bạn bè thân hữu để đề tài được trở thành một tài liệu hoàn chỉnh hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy TS........ đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài này. Xin cảm ơn quý thầy trong trường và các bạn bè thân hữu gần xa đã đóng góp những ý kiến quý báo. Và đặc biệt là những người làm cha, làm mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng chúng con để có được ngày hôm nay, chúng con xin cảm ơn những công lao to lớn nhất của cha, mẹ đã dành cho.

PHẦN I:

TỔNG QUAN

1.  GIỚI THIỆU THỨC ĂN GIA XÚC VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỨC

ĂN GIA SÚC

1.1.     Tình Hình Chăn Nuôi Gia Súc Ở Nước Ta Hiện Nay.

Chăn nuôi gia súc ở nước ta hiện nay đang dần được đưa lên thành một ngành chính của nông nghiệp, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu. Để đá ứng nhu cầu này nước ta đã nhập về nhiều giống gia súc gia cầm mới, với khả năng tăng trọng nhanh để dần dần đổi mới giống gia cầm cũ có năng xuất thấp, không đạt yêu cầu cho xuất khẩu các loại: bò sữa, vịt siêu thịt, siêu trứng, gà tam hoàng… cùng với sự gia tăng của các loại gia súc gia cầm mơi thì các loại thực phẩm, thuốc phòng bệnh cho gia súc cũng đặc biệt được chú trọng phát triển. Trong nhiều năm gần đây do chính sách mở cửa, quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới và nước ta đã có sự đầu tư của các nước công nghiệp mạnh như: pháp, mỹ, nhật, thái lan… đầu tư vào lỉnh vực chế biến thức ăn gia súc.  Và cũng từ đó cũng có nhiều nhà máy chế biến thức ăn gia súc với công suất lớn ra đời như nhà máy PROCONCO ở khu công nghiệp Biên Hòa-Đồng Nai là công oty liên doanh giữa Việt Nam và Pháp với công suất khoảng

200.000 tấn/năm. Nhà máy CP VINA là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Thái Lan, nhà máy chế biến thức ăn gia súc ZAMIL liên doanh của Việt Nam và Mỹ, nhà máy chế biến thức ăn An Phú của Việt Nam cùng hoạt động với các nhà máy này còn có hàng loạt các nhà máy chế biến thức ăn gia súc với 100% vốn trong nước góp phần làm tăng số lượng và chất lượng thức ăn gia súc, đảm bảo yêu cầu chăn nuôi đang phát triển manh j trong nước.

1.2.     Thành Phần Chung Của Thức Ăn Gia Súc.

Thức ăn tự nhiên chưa thể đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng đa dạng theo chức năng và lứa tuổi của gia súc, cho nên pgair cần chế biến và pha trộn để thành thức ăn hỗn hợp nhằm đáp ưng những yêu cầu trên.

Mục đích của chế biến thức ăn hỗn  hợp nhằm cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn để phù hợp nhu cầu sinh trưởng, phát triển và sinh sản của gia súc, gia cầm.

Để  cân  đối  thành  phần  thức  ăn  trong  thức  ăn  hỗn  hợp  như:  chất  xơ,  chất  bột đường,  chất  mỡ,  chất  khoáng,  vitamin…thông  thường  người  ta  sử  dụng  các  loại nguyên liệu sau.

1.2.1.   Thức ăn thô xanh.

Là loại thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn tự do của gia súc, sử dụng chủ yếu ở trạng thái tươi xanh. Thức ăn xanh có thể chia làm 2 nhóm chính gồm cây cỏ tự nhiên và gieo trồng.

Đặc điểm dinh dưỡng:

- Thức ăn xanh chứa nhiều nước, nhiều chất xơ.

- Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, có tính ngon miệng cao.

- Thức ăn xanh giàu vitamin.

- Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh dưới 4%.

- Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theo tính chất đất đai, chế độ phân bón.

Những điểm cần chú ý khi sử dụng:

- Cần thu hoạch đúng thời vụ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao. Nếu thu hoạch sớm ít xơ, nhiều nước, hàm lượng vật chất khô thấp.

- Đề phòng một số chất có sẵn trong thức ăn: lá sắn, cây cao lương, cỏ xu đăng… có độc tố HCN, ngoài ra trong thức ăn xanh còn chứa NO3  dưới dạng KNO3, nếu hàm lượng NO3 quá cao sẽ gây cho con vật ngộ độc và chết.

1.2.2. Thức ăn tinh bột giàu năng lượng. a.  Sắn củ

Gia súc không thích ăn sắn bột nhưng lại thích ăn sắn viên. Trong chế biến thức ăn hỗn hợp sắn được sử dụng ở dạng khô, nghiền mịn.

b.   Hạt ngũ cốc

Hạt ngũ cốc gồm: lúa, ngô, đại mạch, kê… Sản phẩm phụ của hạt ngũ cốc gồm cám, tấm, trấu…

Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm, hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của nó chiếm 90% nguồn năng lượng cung cấp trong khẩu phần.

-    Ngô:

Ngô gồm có 3 loại: ngô vàng, ngô trắng, ngô đỏ.

Nhiều sản sản phẩm của ngô rất thích hợp cho động vật như lá và thân cây ngô có thể dùng cho bò, trâu ăn rất tốt.

Ngô là loại ngũ cốc có chứa đường và mỡ cao nên ngô dễ bị nhiễm nấm mốc khi độ ẩm trên 15% làm giảm chất lượng của ngô, thậm chí còn chứa độc tố aflatoxin. Vì vậy khi bảo quản cần chú ý phơi khô, để nguội, bảo quản trong cao ráo với độ ẩm ngô tối thiểu là 13%.

-    Cám gạo:

Cám gạo là phụ phẩm quan trọng của thóc lúa, là nguồn thức ăn giàu vitamin nhóm B: B1, B6, biotin và rất hấp dẫn đối với vật nuôi. Thường dùng để chế biến thức ăn tổng hợp.

Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm. Giá trị dinh dưỡng của cám thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng trấu trong cám. Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất xơ thô và silic, giảm nồng độ năng lượng của thức ăn, giảm tỷ lệ tiêu hoá.

-    Cám mì:

Cám mỳ là phụ phẩm của công nghiệp chế biến bột mì. Cám mì là loại thức ăn tốt để nuôi lợn. So với cám gạo thì cám mì có hàm lượng protein cao hơn, ít dầu hơn. Cám mì thường có hai loại, loại màu vàng nâu nhạt hoàn toàn là vỏ cám; loại màu trắng ngà, ngoài vỏ cám còn lẫn cả tinh bột.

-    Tấm:

Trong quá trình xay xát gạo thu hồi được 3% tấm. Về mặt dinh dưỡng tấm tương

đương gạo. Về mặt năng lượng và protein tấm tương đương ngô.

1.2.3. Thức ăn bổ sung protein.

a.  Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc thực vật.

Gồm hạt đậu tương, đậu xanh, đậu mèo, đậu triều, lạc, vừng…. và các khô dầu. Đây là loại thức ăn giàu protein, protein từ 30-40%.

Đậu tương:

Đậu tương là một trong những loại họ đậu được sử dụng phổ biến đối với gia súc, gia cầm. Trong đậu tương có 50% protein thô, 16-21% lipit. Ngoài ra còn một số loại hạt họ đậu  khác  cũng rất  giàu protein  như hạt cái dầu, hạt hướng dương, hạt vừng.

Khô dầu lạc:

Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, phần còn lại làm thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm. Các sản phẩm này bao gồm khô dầu lạc, khô dầu đậu tương, khô dầu bông, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương.

Khô dầu lạc trên thị trường có loại cả vỏ, có loại lạc nhân. Tuỳ theo công nghệ chế

biến, có loại khô dầu lạc ép thủ công, khô dầu lạc ép máy, khô dầu lạc chiết ly.

Khô dầu lạc vỏ có tỷ lệ protein thấp, tỷ lệ xơ cao 23%, nên không dùng để nuôi gia cầm, lợn.

Để nâng cao hiệu quả của khẩu phần, nên sử dụng khô dầu lạc kết hợp với bột cá, khô

đậu tương hoặc bổ sung axit amin công nghiệp.

Khô dầu đậu nành:

Khô dầu đậu nành chứa 1% béo, là một trong những nguồn protein hữu hiệu nhất cho

động vật.

Bã dầu đậu nành chứa một số độc tố, chất kích thích hoặc ức chế sinh trưởng. Bánh dầu đậu nành.

b.    Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc động vật.

Bao gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biến thịt cá, lò mổ gia súc gia cầm, chế biến sữa, tôm, cua, mực, cá…

Loại thức ăn này khó bảo quản và vận chuyển, khi bảo quản thường gây ra mùi ôi khét khó chịu và một số axit amin bị phân huỷ. Do vậy cần phải sấy khô ở một điều kiện nhất định, độ ẩm sau khi sấy phải nhỏ để giảm đến mức thấp nhất khả năng phân huỷ thành phần dinh dưỡng của thức ăn.

-    Bột cá:

Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc, gia cầm, là loại thức ăn giàu protein. Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối, giàu vitamin B1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D.

-    Bột tôm:

Bột tôm làm thức ăn gia súc là phụ phẩm của các cơ sở sản xuất tôm đông lạnh, chế biến từ đầu tôm, vỏ tôm, và một số tôm vụn. Bột tôm hàm lượng protein không cao, thường ở  mức 30%. Nhược điểm của bột tôm là thành phần kittin trong nitơ cao, chất kittin không tiêu hoá được. Bột tôm giàu Ca, P, nguyên tố vi lượng nên dùng nuôi gà đẻ trứng rất tốt.

-    Sữa bột gầy:

Sữa bột gầy chế biến từ sữa đã khữ bơ dùng để nuôi bò và sản xuất thức ăn cho lợn con đang theo mẹ hoặc lợn con đang cai sữa, nó là thành phần thiết yếu trong thức ăn lợn con.

-    Bột máu:

Bột máu là thức ăn gia súc có hàm lượng protein rất cao 85%, hàm lượng lizin 7,4-8%. Bột máu là thành phần không thể thiếu được trong thức ăn của lợn con đang theo mẹ.

-    Bột thịt xương:

Bột thịt xương được chế biến từ xác  gia súc không làm thực phẩm, từ các phụ phầm chế biến thịt như phủ tạng, nhau thai, xương, máu. Nguyên liệu chế biến bột thịt xương rất đa dạng nên hàm lượng dinh dưỡng bột thịt xương cũng biến động lớn.

Sử dụng bột thịt xương cần chú ý đến điều kiện bảo quản, bột thịt xương rất dễ

thối, mốc, nhiểm vi khuẩn có hại.

1.2.4. Các sản phẩm phụ của các ngành chế biến.

a.    Sản phẩm phụ của ngành nấu rượu bia.

Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển.

Các loại thức ăn này có thể sấy khô để sử dụng cho lợn và gia cầm

b.    Sản phẩm phụ của ngành làm đường, tinh bột.

Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…

Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn urê với mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía, thân cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn, cám cho loài nhai lại.

Trong sản xuất thức ăn cho lợn, gà, rỉ mật được sử dụng với lượng nhỏ để tăng tính kết dính viên thức ăn.

1.2.5.   Thức ăn bổ sung.

Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, không  giống  với  thức  ăn  khác  ở  chỗ  không  đồng  thời  cung  cấp  năng  lượng, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều lượng hợp lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)

Có những loại thức ăn bổ sung:

- Bổ sung đạm như urê, axit amin tổng hợp.

- Bổ sung khoáng, khoáng đa lượng hoặc vi lượng.

- Bổ sung vitamin.

- Các chất phụ gia.

Thức  ăn  bổ  sung  có  tác  dụng  tăng  khả  năng  lợi  dụng  thức  ăn,  kích  thích  sinh

trưởng, tăng khả năng sinh sản và phòng bệnh..

a.    Thức ăn bổ sung đạm.

Nấm men

Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men: men gia súc khô và men ủ.

Nấm men gia súc khô:  Các  chủng  nấm  men  này  được  sản  xuất  ở  các  nhà  máy chuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất rượu, bia. Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh, đó là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm.

Men ủ: Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu để

nuôi lợn, nuôi bò, một ít dùng để nuôi gia cầm.

Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệu quả:

- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều.

- Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột.

- Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%.

- Cải thiện được một phần chất lượng của  thức ăn, nhất là các loại thức ăn bột

đường nghèo protein và vitamin.

Axit amin công nghiệp

Trong xây dựng khẩu phần thức ăn cho gia súc dạ dày đơn, hàm lượng và tỷ lệ các axit amin không thay thế được đặc biệt chú ý. Thiếu axit amin hiệu quả sử dụng thức ăn thấp. Một số thức ăn chính của lợn thiếu một số axit amin không thay thế. Vì thế khi lập khẩu phần thức ăn cho gia súc, gia cầm cần bổ sung thêm các axit amin công nghiệp vào khẩu phần cho đủ định mức.

Trong số 10 axit amin không thay thế, hiện nay công nghiệp đã sản xuất được 4 loại: Lizin, methionin, tryptophan và threonin.

b.    Thức ăn bổ sung khoáng.

Đối  với  vật  nuôi  chất  khoáng  cũng quan  trọng  như  protein.  Chính  vì  thế  thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém. Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng của vật nuôi.

c.    Thức ăn bổ sung vitamin.

Trong hạt cốc, các loại thức ăn bổ sung protein đều có sinh tố nhưng hầu như bị hao hụt hết trong quá trình chế biến và bảo quản. Do đó người ta sử dụng premix vitamin bổ sung vào thức ăn. Premix vitamin là hỗn hợp các loại vtamin công nghiệp với chất đệm.

Căn cứ vào định mức vitamin cho từng loại vật nuôi, từng lứa tuổi, các hãng sản xuất thức ăn sản xuất các loại premix tương ứng. Khi sử dụng căn cứ trên nhãn hiệu bao bì để bổ sung vào khẩu phần cho đúng.

d.    Các chất bổ sung khác.

-    Kháng sinh có tác dụng kích thích sinh trưởng.

-    Kháng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế bệnh tiêu chảy và rối loạn tiêu hoá.

-    Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

-    Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn

-    Các chất chống oxy hoá

-    Chất chống độc tố nấm

-    Các chất tổng hợp

e.  Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn: Chất tạo màu: Caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp.

Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tính thèm ăn của gia súc, gia cầm.

Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng ≤1%, bổ sung dầu mỡ sẽ làm tăng vị ngon.

1.2.6.   Vai trò của các chất có trong thức ăn.

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp gồm: đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo (lipit), khoáng, vitamin và nước. Hàm lượng này khác nhau ở mỗi loại thức ăn, nên vai trò của chúng cũng khác nhau.

Chính vì vậy mà cần phải bổ xung đầu đủ thành phần dinh dưỡng cho gia súc gia cầm

1.3.     Một số quy trình kỹ thuật chế biến thức ăn.

-    Với các loại củ quả phải được rửa sạch đất bụi, thái lát phơi sấy, nghiền nhỏ và phối trộn.

-    Các loại thức ăn thô như rau, cỏ rơm các loại đậu lá cây được băm thô nghiền nhỏ phối trộn làn thức ăn hỗn hợp. Ngoài ra có thể chế biến bằng phương pháp ngâm vôi, kiềm hóa bàng sut ăn da v.v…để làm tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng.

-    Thức ăn dạng hạt thường được phân loại tách các tạp chất phi dinh dưỡng, làm khô, ngiền nhỏ, phối trộn. một số hạt cần được say xát, nghiền nấu và phối trộn.

1.4.     Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp.

Gồm Các công đoạn: Nguyên liệu được tách các tạp chất phi dinh dưỡng và phân lạo bằng sàng, rây, quạt … sau khi làm sạch các loại ngủ cốc, nguyên liệu được sấy khô hoặc rang chín rồi đưa qua máy nghiền, ở máy nghiền các loại như xương vỏ sò, bánh dầu… được đập nhỏ ở máy đập má, máy nghiền nón, máy nghiền răng, máy nghiền búa, máy nghiền trục, máy nghiền bi.

Các nguyên tố vi lượng, các enzim va các chế phẩm men giàu protein men tiêu hóa được sản xuất theo quy trình riêng và đưa vào thức ăn gia xúc, hỗn hợp trong quá trình trộn ở dạng dịch hoặc bột.

Các nguyên liệu sau khi được nghiền nhỏ được đưa vào thùng chứa mà phía dưới có

lắp các hệ thống định lượng theo thể tích hoặc trọng lượng. Sau khi cân đong theo tỷ lệ thực đơn tất cả được vận chuyển vào máy trộn đều và ép viên trên các máy chuyên dùng theo định lượng cụ thể.

Để đảm bảo chất lượng các loại nguyên liệu cũng như sản phẩm sau khi chế biến đều phải tách các tạp chất kim loại bằng nam châm điện. Nam châm thường được lắp sau các máy làm sạch và các vị trí khác có liên quan.

Hình 1-1-1. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp.

1.5.     Giới thiệu dây chuyền công nghệ sản suất thức ăn hỗn hợp.

 Đặc điểm công nghệ:

Dây chuyền công nghệ lựa chọn xếp theo chiều đứng nhằm lợi dụng tính tự chảy của nguyên liệu.

Dây chuyền công nghệ là tổ hợp của nhiều dây chuyền khác nhau, bao gồm:

+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô.

+ Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu mịn.

+ Dây chuyền định lượng và phối trộn.

+ Dây chuyền tạo viên và xử lý viên.

+ Dây chuyền cân và đóng bao thành phẩm.

Tất cả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất và thiết bị được điều khiển từ hệ thống máy tính trung tâm.

Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ.

Nguyên liệu thu mua từ bên ngoài được ô tô tải chở về nhà máy, qua cân tự động đặt ở phía cổng, lúc này trên máy tính sẽ hiển thị khối lượng của toàn bộ tải trọng của xe và nguyên liệu, sau đó nguyên liệu được đưa vào kho chứa để đem đi xử lý còn xe khi đi ra sẽ qua cân tự động một lần nữa để cân tải trọng của xe từ đó ta biết được khối lượng của nguyên liệu vừa nhập vào nhà máy.

Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu.

-    Tách kim loại và làm sạch tạp chất

Mục đích:

Tách kim loại nhằm loại bỏ các mẫu kim loại lẫn trong nguyên liệu. Sàng tạp chất nhằm để tách các tạp chất như: các tạp chất lớn, rơm rạ, sạn, các tạp chất có hình dạng sợi... để thu được nguyên liệu có cùng tính chất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo.

Thiết bị: sử dụng máy tách từ, máy sàng có lắp quạt gió.

-    Nghiền nguyên liệu.

Mục đích:

Đối  với  nguyên  liệu  thô,  kích  thước  lớn  nên  cần  phá  vỡ  nguyên  liệu, làm cho nguyên liệu đạt kích thước theo yêu cầu, tăng khả năng trộn đều giữa các cấu tử làm cho chất dinh dưỡng được phân bố đồng đều nhằm tăng hệ số tiêu hoá cho thức ăn. Nguyên liệu được nghiền mịn sẽ thuận lợi cho quá trình ép viên, làm cho viên thức ăn có bề mặt nhẵn bóng, các cấu tử thành phần dễ liên kết với nhau.

Thiết bị: dùng máy nghiền búa, máy nghiền kẹp hàm, máy nghiền nón, máy nghiền bi,

máy nghiền kiểu Roto, máy nghiền kiểu khí nén, máy nghiền rung ….

Quá  trình  nghiền  đóng  vai  trò  quan  trọng  trong  công  đoạn  sản  xuất  vì  nó  ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm và khả năng hấp thụ sản phẩm của vật nuôi.

Sau khi nghiền xong, nguyên liệu nhờ gàu tải vận chuyển qua bộ phận tách kim loại lần 2 vào Xilô.

2.2. Dây chuyền định lượng và phối trộn. Mục đích:

-    Định lượng:

nhằm mục đích xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn, cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo tỷ lệ quy định đối với từng loại vật nuôi, càng bảo đảm chính xác càng tốt. Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỷ lệ nhỏ (nhất là những

nguyên tố vi lượng) đòi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức

quy định có thể tác hại đến cơ thể vật nuôi.

-    Phối trộn:

nhằm khuấy trộn các thành phần thức ăn đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo cho vật nuôi ăn đủ tỷ lệ các thành phần đó trong hỗn hợp. Thức ăn tổng hợp được trộn đều, bổ sung chất lượng, mùi vị cho nhau giữa các thành phần tạo điều kiện cho súc vật ăn nhiều và đủ, tăng hệ số tiêu hoá nhờ đó tăng được sản lượng chăn nuôi, giảm mức tiêu thụ thức ăn cho mỗi kg thịt tăng trọng.

Quá  trình  trộn  có  bổ  sung rỉ đường  với  các  thành phần vi  lượng như premix  và muối ăn. Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên, tăng giá trị dinh dưỡng và kích thích gia súc, gia cầm ăn ngon miệng. Nên cho bột vào khoảng 2/3 thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy. Do vậy cần phải vệ sinh máy thường xuyên.

Thiết bị: dùng máy trộn nằm ngang, máy trộn đứng… có bộ phận trộn quay, thùng chứa cố định. Máy trộn làm việc gián đoạn, trộn theo mẽ.

  Dây chuyền tạo viên và xử lý viên.

Máy tạo viên thức ăn chăn nuôi có nhiệm vụ định hình các hỗn hợp thức ăn sau khi trộn thành dạng viên.

Mục đích tạo viên:

là làm chặt các hỗn hợp tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, làm giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí, giữ chất lượng dinh dưỡng. Nhờ đó hỗn hợp thức ăn bảo quản được lâu, gọn hơn, vận chuyển dễ dàng hơn, giảm được chi phí vận chuyển và bảo quản.

Có hai phương pháp tạo viên:

+  Phương pháp tạo viên ướt: Trước khi đem ép viên thì nguyên liệu được làm ẩm bằng nước nóng.

+  Phương pháp tạo viên khô: Dùng hơi nước có nhiệt độ cao phun vào nguyên liệu. Khuyến khích dùng phương pháp tạo viên khô nhằm:

+  Giảm chi phí năng lượng cho quá trình ép và sấy.

+  Các viên được tạo có thể giữ tốt các chất dinh dưỡng, sinh tố, kháng sinh.

+  Công nghệ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo năng suất cao.

Sử dụng thiết bị là máy ép viên: Nguyên liệu sau khi đảo trộn sẽ gia ẩm bằng hơi nóng để tạo một độ ẩm thích hợp, sau đó nguyên liệu được đưa vào bộ phận tạo hạt, hạt ra khỏi khoang ép có độ ẩm khoảng 17 - 18% và nhiệt độ khoảng 60-80oC. Sau đó hạt được đưa đi làm nguội ở thiết bị làm nguội, hạt sau khi ra khỏi thiết bị làm nguội có nhiệt độ bằng hoặc hơn kém nhiệt độ không khí khoảng 20C và có độ ẩm không quá

14%, tiếp theo hạt được đưa qua máy bẻ viên để cắt thành những viên có kích thước

theo yêu cầu, thường thì có đường kính 3, 5, 8, 10, 12, 17, 19 mm.

Sản  phẩm  sau  khi  bẻ  viên  xong  được  đưa  qua  sàng  phân  loại,  các  hạt  có  kích thước yêu cầu sẻ được đưa đi đóng bao còn các bột mịn, hạt bể vụn được đưa về máy ép viên lại nhằn giảm hao hụt cho quá trình sản xuất.

  Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm.

-    Sản phẩm của nhà máy có hai dạng

+   Dạng bột

+   Dạng viên

Hỗn hợp sau đảo trộn nếu đưa đi đóng bao ngay ta sẽ có sản phẩm dạng bột, nếu đưa qua công đoạn tạo viên ta sẽ có sản phẩm dạng viên. Sản phẩm được đóng bao 25 kg/bao nhờ cân và đóng bao tự độn

PHẦN I:

TỔNG QUAN                                                                                                                       1

1.  Giới Thiệu Thức Ăn Gia Súc Và Công Nghệ

Chế Biến Thức Ăn Gia Súc.                                                                                  1

1.1.    Tình Hình Chăn Nuôi Gia Súc Ở Nước Ta Hiện Nay.                             1

1.2.    Thành Phần Chung Của Thức Ăn Gia Súc.                                               1

 

1.2.1.   Thức ăn thô xanh.                                                                                 2

1.2.2.   Thức ăn tinh bột giàu năng lượng.                                              

2 a.       Sắn củ.                                                                                     

2 b.  Hạt ngũ cốc 2

1.2.3.   Thức ăn bổ sung protein.                                                             

3 a.       Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc thực vật.                        

3 b.     Thức ăn bổ sung protein nguồn gốc động vật.                      4

1.2.4.    Các sản phẩm phụ của các ngành chế biến.                                    5

1.2.5.    Thức ăn bổ sung.                                                                                  5

1.2.6.    Vai trò của các chất có trong thức ăn.                                             6

1.3.    Một số quy trình kỹ thuật chế biến thức ăn.                                            7

1.4.    Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp.                                     7

1.5.    Giới thiệu dây chuyền công nghệ sản suất thức ăn hỗn hợp.                 8

2.  Giới Thiệu Một Số Dây Chuyền Chế Biến Thức Ăn Gia Súc.                              13

2.1.     Hệ thống máy và thiết bị chế biến thức ăn tổng hợp

nhập của Bungari                                                                                               13

2.2.     Hệ thống máy và thiết bị chế biến thức ăn tổng hợp

(Việt Nam –Bungari)                                                                                       14

2.3.     Hệ thống chế biến thức ăn chăn nuôi do viện thiết kế máy nông

nghiệp thiết kế và chế tạo năng suất 1 tấn/gời                                           15

2.4.     Dây chuyền chế biến thức ăn gia súc tại nhà máy PROCONCO

năng suất 150 tấn/ca.                                                                                       16

PHẦN II:

CHƯƠNG 1:

TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ TRONG DÂY CHUYỀN

TÍNH TOÁN MÁY SÀNG VÀ MÁY TRỘN                                                                  18

1.  MÁY SÀNG

1.1.     Mục đích và công nghệ quá trình sàng.                                                               18

1.2.     Kích thước lỗ sàng từ nhỏ đến lớn hay còn gọi là phương

pháp bố trí nối tiếp.                                                                                                 18

1.3.     Kích thước lỗ sàng từ lớn đến nhỏ hay còn gọi là

phương pháp bố trí song song                                                                              19

1.4.     Sàng liên hợp.                                                                                                            20

1.5.     So sánh sàng lý tưởng và sàng thực tế                                                                 20

2.1.    Phân loại máy sàng.                                                                                                 20

2.1.1. Máy sàng phẳng                                                                                                      20

2.1.2. Máy sàng mặt sàng hình trụ                                                                                  22

2.1.3. Giới thiệu một số phương pháp sàng.                                                                  23

2.1.4. Chọn phương án sàng                                                                                              23

2.2.  TÍNH TOÁN MÁY SÀNG                                                                                         23

2.2.1. Tính toán động học máy sàng.                                                                       

23 a.  Kích thước lỗ lưới.                                                                                        

 24 b.  Kích thước sàng.                                                                                             24

2.2.2. Tính toán động lực học máy sàng.                                                                        28

a.  Tính bộ truyền đai                                                                                           

28 b.  Tính trục                                                                                                          29

2.  MÁY TRỘN.                                                                                                                  30

2.1.     Mụch đích công nghệ của quá trình trộn                                                            30

2.2.     Phân loại máy trộn                                                                                        

31 a.  Phân loại theo nguyên lý cấu tạo                                                                  

31 b.  Phân loại theo cách bố trí bộ phận trộn                                                      

31 c.  Phân loại theo số bộ phận trộn                                                                   

 31 d.  Phân loại theo cách làm việc                                                                       

 32 e.  Phân loại theo tính chất sản phẩn                                                                32

3.  Lựa chọn phương án.                                                                                                    32

3.1        Máy trộn kiểu vít nằm ngang                                                                  

32 a.  Cấu tạo:                                                                                                           

32 b.  Nguyên lý làm việc:                                                                                        32

3.2.     Máy trộn có trục thẳng đứng                                                                  

33 a.  Cấu tạo:                                                                                                         

 33 b.  Nguyên lý làm việc:                                                                                        33

4.  Tính toán máy trộn.                                                                                                     34

4.1.     Tính toán lý thuyết động học máy trộn.                                                         

34 a.  Yêu cầu của máy:                                                                                           

34 b.  L ý thuyết tính toán máy trộn trục vít:                                                        34

4.2.     Tính toán các bộ phận trộn                                                                         

 40 a.             Năng suất trộn của dải băng:                                                                        

40 b.  Xác định đường kính ngoài của dải băng:                                                    

40 c.  Tính lại bước xoắn của dải băng:                                                                  

41 d.  Tính đường kính trục dải băng:                                                                     

41 e.  Bề rộng dải băng:                                                                                         

41 f.  Kiểm tra lại số vòng quay của trục dải băng:                                                

41 g.  Chiều dài phần dải băng xoắn dựa vào tỉ lệ

chiều dài và đường kính L/D:                                                                      

 41 h.  Đường kính phần máng hình tròn:                                                               

41 i.   Xác định trọng lượng vật liệu trên 1 m dải băng:                                         

2 j.   Tính năng suất máy trộn:                                                                               

42 k.  Chọn động cơ:                                                                                                 43

4.3.     Xác định các lực và mô men tác dụng lên dải băng và cánh.                     

44 a.               Lực dọc trục tác dụng lên dải băng và cánh xoắn:                                    

 44 b.  Mô men trên bề mặt dải băng và cánh xoắn:                                              

44 c.  Trọng lượng dải băng:                                                                                    

4 d.  Lực vòng trên cánh dải băng và cánh xoắn:                                               

 44 e.  Tải trọng hướng tâm:                                                                                     

44 f.        Mô men xoắn trên trục dải băng:                                                                

 45 g.                    Mô men xoắn tổng trên trục dải băng:                                                       

 45 h.                  Xác định mô men gây uốn trục:                                                                  

 45 i.      Xác định mô men tương đương:                                                                    

46 j.           Xác định ứng suất sinh ra trong dải băng:                                                   46

4.4.     Tính truyền động cho dải băng                                                                   

 46 a.  Các số liệu thiết kế ban đầu:                                                                        

 46 b.  Tính toán và chọn bộ truyền xích:                                                                 46

Chương 2:

TÍNH TOÁN MÁY NGHIỀN VÀ THIẾT BỊ LỌC BỤI.                                             50

1.  MÁY NGHIỀN.                                                                                                             50

1.1.  Quá trình làm nhỏ nguyên liệu (lý thuyết đập nghiền).                                      50

a.   Vai trò của đập nghiền                                                                                  50

b.  Một số phương pháp tác động làm nhỏ nguyên liệu cơ bản                        50

1.2.  Cơ sở lý thuyết. Các thuyết nghiền                                                                        52

1.2.1. Các thuyết nghiền                                                                                  

   52 a.  Thuyết diện tích                                                                                 

 52 b.          Thuyết thể tích                                                                                    

54 c.  Thuyết dung hoà                                                                                 

 56 d.  Công thức tổng hợp của P.A Rebinde                                                

57 e.  Công thức thực dụng của Melnhikôv X.V. (Liên Xô cũ, 1952)         58

1.3.  Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nghiền                                                         59

a.  Cơ lý tính của vật nghiền (hạt và rau cỏ khô)                                               

60 b.  Vận tốc nghiền đập cần thiết để phá vỡ vật thể.                                         

   60 c.  Búa nghiền với hiện tượng va đập lệch tâm                                                  

61 d.  Sàng và khe hở giữa đầu búa – sàng.                                                          

 61 e.  Vận tốc gió và khí động học trong máy nghiền kiểu búa.                            62

1.4.  Các thiết bị về nghiền.                                                                                              62

a.  Máy nghiền bi.                                                                                              

 62 b.  Máy nghiền theo kiểu ép đập.                                                                      

 63 c.  Máy nghiền theo kiểu chà xát.                                                                       

64 d.  Máy nghiền theo kiểu cắt nghiền.                                                                  

64 e.  Máy nghiền kiểu búa.                                                                                

65 f.   Máy nghiền răng.                                                                                            

68 g.  Máy nghiền nón.                                                                                           

 69 h.  Máy nghiền trục.                                                                                           

 69 i.   Máy nghiền kiểu hàm.                                                                                    71

1.5.  TÍNH TOÁN MÁY NGHIỀN.                                                                                 73

1.5.1.   Tính Toán Động Học Máy Nghiền                                                       73

a.  Xác định số vòng quay và kích thước của roto.                                    

73 b.  Xác định công xuất máy                                                                                                    74

.  Xác định số búa nghiền.                                                                             75


d.  Xác định khe hở giữa đầu búa và lưới sàng.                                     

76 e.  Chọn má nghiền.                                                                               

 76 f.   Chọn lưới sàng.                                                                                   

76 g.  Chọn búa nghiền.                                                                                

76 h.  Cơ cấu nạp liệu.                                                                                 

 78 i.   Hệ thống loại tạp chất đất, đá,kim loại.                                              82

1.5.2.    Tình Toán Động Lực Học Máy Nghiền                                                     82

a.   Cân bằng bằng lực gia đập trên máy a(82

b.  Kiểm tra đĩa bền                                                                                 

 85 c.  Tính trục                                                                                               

90 d.  Tính then                                                                                              

95 e.   Thiết kế gối đỡ                                                                                  

 96 f.   Thiết kế khớp nối trục                                                                         96

1.6.  Thiết Kế Hệ Thống Giảm Chấn                                                                              99

1.6.1.      Phương pháp đặt máy                                                                                   99

1.6.2.       Tính móng máy                                                                                              99

1.6.3.       Tính đế máy                                                                                                    100

1.6.4.       Cân bằng máy                                                                                                104

2. THIẾT BỊ LỌC BỤI                                                                                                   109

2.1.  Nguyên lý hoạt động                                                                                               110

a.  Thùng lắng bụi                                                                                                        

110 b.  Thiết bị lọc bụi kiểu tay áo                                                                                                         110

2.2.  Tính toán bộ lọc.                                                                                                      110

a.  Tính toán thùng lắng                                                                                              

110 b.  Tính toán bộ lọc kiểu tay áo                                                                                                          110

Chương 3:

1. HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN.                                                                                        115

1. Tính Toán Trạm Dẫn Động Vít Tải.                                                                       115

1.1. Khái niệm.                                                                                                             115

1.2. Chọn vít tải.                                                                                                          115

1.2.1. Giới thiệu về vít tải.                                                                                      115

1.2.2. Mục tiêu tính toán.                                                                                        117

1.3. Thực Hiện Tính Toán Vít Tải.                                                                            118

1.3.1. Cánh Xoắn Vít Tải.                                                                                        118

1.3.2. Kết Cấu Máng.                                                                                              120

1.3.3. Xác Định Đường Kính Vít Tải.                                                                    120

1.3.4. Xác định số vòng quay của vít tải.                                                             120

1.3.5. Xác định bước góc nâng xoắn của vít tải.                                                120

1.3.6. Xác định công suất trên vít tải.                                                                  120

1.3.7. Xác định mômen xoắn trên vít tải.                                                             121

1.3.8. Xác định lực dọc trục trên vít tải.                                                             121

1.3.9. Công suất vít tải.                                                                                          122

1.4. Tính toán động học hệ dẫn động.                                                                      122

1.4.1. Tính chọn động cơ điện                                                                             

122 a. Chọn kiểu loại động cơ.                                                                                                     

123 b. Chọn công suất động cơ.                                                                                                     

124 c. Phân phối tỷ số truyền.                                                                                                       

124 d. Tính toán các thông số trên các trục.                                                                             

125 e. Tốc độ quay của các trục.                                                                                            

125 f. Tính công suất trên các trục.                                                                                            

126 g. Tính mômen xoắn.                                                                                                     127

1.5. Tính toán bộ truyền đai.                                                                                    127

1.6. Tính toán trục vít.                                                                                               130

1.6.1. Công suất cần thiết của vít xoắn.                                                             130

1.6.2. Mômen xoắn trên trục vít.                                                                         130

1.6.3. Lực dọc trục vít.                                                                                           130

1.6.4. Tải trọng ngang tác dụng lên trục vít đặt giữa 2 gối đỡ.                     130



  • Tiêu chí duyệt nhận xét
    • Tối thiểu 30 từ, viết bằng tiếng Việt chuẩn, có dấu.
    • Nội dung là duy nhất và do chính người gửi nhận xét viết.
    • Hữu ích đối với người đọc: nêu rõ điểm tốt/chưa tốt của đồ án, tài liệu
    • Không mang tính quảng cáo, kêu gọi tải đồ án một cách không cần thiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

doantotnghiep.vn@gmail.com

Gửi thắc mắc yêu cầu qua mail

094.640.2200

Hotline hỗ trợ thanh toán 24/24
Hỏi đáp, hướng dẫn